lòi đuôi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ (tục ngữ):
- Lộ ra điểm yếu, sự kém cỏi hoặc ý đồ xấu: "Lòi đuôi" là một thành ngữ dùng để chỉ việc vô tình hoặc bất đắc dĩ để lộ bản chất thật, sự thiếu hiểu biết, năng lực kém hoặc âm mưu, ý đồ không tốt đẹp ra bên ngoài. Thành ngữ này thường mang sắc thái khinh bỉ, chê bai.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Hắn ta cứ tỏ vẻ ta đây hiểu biết, nhưng chỉ vài câu hỏi đã lòi đuôi ra ngay. (Anh ta cứ làm ra vẻ hiểu biết, nhưng chỉ vài câu hỏi đã để lộ sự dốt nát ra ngay.)
- Âm mưu của bọn lừa đảo sớm muộn gì cũng sẽ lòi đuôi. (Âm mưu của bọn lừa đảo sớm muộn gì cũng sẽ bị lộ ra.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Dốt lòi đuôi ra": Một cụm cố định, nhấn mạnh sự thiếu hiểu biết, ngu dốt đến mức không thể che giấu được.
- Bài kiểm tra ấy khiến nó dốt lòi đuôi ra. (Bài kiểm tra ấy khiến nó lộ rõ sự dốt nát.)
- "Lòi đuôi chuột": Một biến thể nhấn mạnh, thường dùng với nghĩa lộ ra hành vi gian xảo, nhỏ nhen.
- Làm việc gì gian dối, rồi cũng có ngày lòi đuôi chuột. (Làm việc gì gian dối, rồi cũng có ngày lộ rõ bản chất.)
Biến thể và từ gần giống
- Lộ diện (động từ): Xuất hiện, lộ ra (thường dùng cho người hoặc sự vật, ít mang sắc thái tiêu cực mạnh như "lòi đuôi").
- Nhân vật chính cuối cùng cũng lộ diện.
- Lộ tẩy (động từ): Bị phát hiện, bại lộ (thường dùng cho âm mưu, hành động xấu).
- Kế hoạch đã bị lộ tẩy trước khi thực hiện.
Từ đồng nghĩa
- Bại lộ: (Hành động, âm mưu) bị lộ ra.
- Lộ nguyên hình: Lộ ra bộ mặt, hình dạng thật (thường rất xấu xa).
Thành ngữ liên quan
- Chó cùng dứt giậu: Cùng chỉ việc khi bị dồn vào thế cùng đường thì sẽ lộ ra bản chất thật (thường là liều lĩnh, tuyệt vọng).
- Treo đầu dê, bán thịt chó: Giả dối, lừa bịp, và rồi sự thật cũng sẽ "lòi đuôi" ra.
- Lộ mưu gian, thò cái xấu ra (thtục): Dốt lòi đuôi ra.