lòi đuôi

Học thuật
Thân thiện
lòi đuôi

Một học sinh dốt lòi đuôi ra khi không trả lời được câu hỏi của cô giáo.

Định nghĩa
  1. Thành ngữ (tục ngữ):
    • Lộ ra điểm yếu, sự kém cỏi hoặc ý đồ xấu: "Lòi đuôi" một thành ngữ dùng để chỉ việc vô tình hoặc bất đắc dĩ để lộ bản chất thật, sự thiếu hiểu biết, năng lực kém hoặc âm mưu, ý đồ không tốt đẹp ra bên ngoài. Thành ngữ này thường mang sắc thái khinh bỉ, chê bai.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Hắn ta cứ tỏ vẻ ta đây hiểu biết, nhưng chỉ vài câu hỏi đã lòi đuôi ra ngay. (Anh ta cứ làm ra vẻ hiểu biết, nhưng chỉ vài câu hỏi đã để lộ sự dốt nát ra ngay.)
    • Âm mưu của bọn lừa đảo sớm muộn cũng sẽ lòi đuôi. (Âm mưu của bọn lừa đảo sớm muộn cũng sẽ bị lộ ra.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Dốt lòi đuôi ra": Một cụm cố định, nhấn mạnh sự thiếu hiểu biết, ngu dốt đến mức không thể che giấu được.
    • Bài kiểm tra ấy khiến dốt lòi đuôi ra. (Bài kiểm tra ấy khiến lộ sự dốt nát.)
  • "Lòi đuôi chuột": Một biến thể nhấn mạnh, thường dùng với nghĩa lộ ra hành vi gian xảo, nhỏ nhen.
    • Làm việc gian dối, rồi cũng ngày lòi đuôi chuột. (Làm việc gian dối, rồi cũng ngày lộ bản chất.)
Biến thể từ gần giống
  • Lộ diện (động từ): Xuất hiện, lộ ra (thường dùng cho người hoặc sự vật, ít mang sắc thái tiêu cực mạnh như "lòi đuôi").
    • Nhân vật chính cuối cùng cũng lộ diện.
  • Lộ tẩy (động từ): Bị phát hiện, bại lộ (thường dùng cho âm mưu, hành động xấu).
    • Kế hoạch đã bị lộ tẩy trước khi thực hiện.
Từ đồng nghĩa
  • Bại lộ: (Hành động, âm mưu) bị lộ ra.
  • Lộ nguyên hình: Lộ ra bộ mặt, hình dạng thật (thường rất xấu xa).
Thành ngữ liên quan
  • Chó cùng dứt giậu: Cùng chỉ việc khi bị dồn vào thế cùng đường thì sẽ lộ ra bản chất thật (thường liều lĩnh, tuyệt vọng).
  • Treo đầu , bán thịt chó: Giả dối, lừa bịp, rồi sự thật cũng sẽ "lòi đuôi" ra.
lòi đuôi

Một học sinh dốt lòi đuôi ra khi không trả lời được câu hỏi của cô giáo.

  1. Lộ mưu gian, thò cái xấu ra (thtục): Dốt lòi đuôi ra.